Chọn kệ
Kệ trung tải hay kệ V lỗ: chọn loại nào cho kho hàng
Kệ V lỗ hợp hàng nhẹ và kho nhỏ; kệ trung tải hợp hàng thùng nặng, tầng dài và kho dùng lâu dài. Điểm phân biệt rõ nhất là tải trọng mỗi tầng: khoảng 80–100kg so với 300kg.
Bảng so sánh
| Kệ sắt V lỗ | Kệ trung tải | |
|---|---|---|
| Tải mỗi tầng | 80–100kg | 300kg |
| Trụ | Thép V dập lỗ | Cột chữ C 50×60 dày 1,5mm |
| Liên kết tầng | Bu lông | Thanh beam Z cài móc |
| Chiều dài tầng | 1–1,5m | Tới 2m |
| Chiều cao thường làm | 1,5–2m | 1,5–2,5m |
| Chi phí mỗi bộ | Thấp hơn | Cao hơn |
Thông số theo quy cách NAM PHÁT thường sản xuất; có thể thay đổi theo yêu cầu.
Chọn kệ V lỗ khi
- Hàng nhẹ: hồ sơ, văn phòng phẩm, quần áo, mỹ phẩm, linh kiện nhỏ.
- Kho nhỏ, hay thay đổi bố trí.
- Ngân sách hạn chế, cần lắp nhanh.
Chọn kệ trung tải khi
- Mỗi tầng chất trên 100kg: sơn, hoá chất đóng can, phụ tùng, thùng hàng nặng.
- Muốn tầng dài 1,5–2m để đặt nhiều thùng liền nhau, ít cột chắn.
- Kho cao trên 2m, dùng ổn định nhiều năm.
Cách quyết định nhanh
Ước tính khối lượng nặng nhất một tầng sẽ chứa. Dưới 100kg: kệ V lỗ. Từ 100kg đến khoảng 300kg: kệ trung tải. Hàng trên pallet, dùng xe nâng: kệ hạng nặng. Chưa chắc chắn, gửi ảnh hàng và kích thước kho qua Zalo 034.2244.567 để NAM PHÁT tư vấn.
Câu hỏi thường gặp
Có dùng chung kệ V lỗ và kệ trung tải trong một kho không?
Có. Nhiều kho để hàng nặng ở kệ trung tải gần cửa và hàng nhẹ ở kệ V lỗ phía trong, tối ưu chi phí mà vẫn an toàn.
Kệ trung tải có lắp khó không?
Thanh beam Z cài móc vào cột nên lắp nhanh, chỉnh chiều cao tầng dễ. Đội NAM PHÁT lắp đặt tại công trình khi bạn đặt hàng.
Đọc tiếp
Chọn kệCần chuẩn bị gì trước khi xin báo giá kệ sắt
Danh sách thông tin cần chuẩn bị trước khi xin báo giá kệ sắt: số đo kho, loại hàng, tải trọng, số lượng, địa chỉ lắp và yêu cầu hoá đơn, giúp báo giá nhanh và đúng.
Chọn kệKệ sắt V lỗ: cấu tạo và cách chọn kích thước cho kho nhỏ
Kệ sắt V lỗ gồm những bộ phận nào, chịu tải bao nhiêu, chọn chiều cao, chiều dài, chiều sâu và số tầng thế nào cho vừa kho và vừa hàng.